Home / THÔNG TIN SỨC KHỎE / Ý nghĩa 10 chỉ số trong xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu

Ý nghĩa 10 chỉ số trong xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu

Hỏi: Xin chào Bác sĩ! Vừa qua tôi có đi khám tổng quát tại một bệnh viện trên huyện và được chỉ định xét nghiệm Tổng phân tích Nước tiểu 10 chỉ số. Tuy nhiên sau khi nhận kết quả thì thấy có rất nhiều chỉ số khác nhau nên không biết rõ là sức khỏe có bình thường hay không. Xin bác sĩ giải đáp giúp tôi về ý nghĩa 10 chỉ số trong xét nghiệm tổng phân tích nước tiểu ạ. Xin cảm ơn.

Chung Á Trân (40 tuổi – Đồng Tháp)

Trả lời: Chào Trân! Câu hỏi mà bạn thắc mắc cũng là vấn đề mà rất nhiều bạn đã gửi câu hỏi về TASSCARE và hôm nay TASSCARE sẽ tổng hợp và giải đáp trong bài viết lần này.

Xét nghiệm Tổng phân tích nước tiểu (TPTNT) là chỉ định quan trọng và rất cần thiết giúp các Bác sĩ có thể chẩn đoán được nhiều bệnh lý khác nhau. Tại Trung tâm Xét nghiêm Y khoa TASSCARE, Bác sĩ sẽ thăm khám và hướng dẫn bệnh nhân cách lấy mẫu nước tiểu sao cho đạt chuẩn và đúng quy cách sau đó xét nghiệm TPTNT 10 chỉ số được áp dụng thực hiện và cho ra kết quả trong vòng từ 4 – 10 ngày. 

Dưới đây sẽ là ý nghĩa của 10 chỉ số xét nghiệm, giúp cho những đối tượng không rõ chuyên môn vẫn có thể hiểu khái quát cơ bản.

1. GLUCOSE (GLU)

Kết quả chỉ số bình thường: < 0.84 mmol/L

Là một loại đường có trong máu. Bình thường thì trong nước tiểu sẽ không có hoặc có rất ít glucose. Khi đường huyết trong máu tăng rất cao, thường gặp ở người bị bệnh đái tháo đường không kiểm soát thì đường sẽ bài tiết ra nước tiểu. Glucose cũng có thể được tìm thấy bên trong nước tiểu khi thận bị tổn thương hoặc có bệnh, một vài trường hợp xuất hiện ở phụ nữ mang thai.

Nếu dùng nhiều thức ăn ngọt trước khi xét nghiệm, sự xuất hiện của hàm lượng glucose trong nước tiểu là điều bình thường. Nhưng nếu lượng đường ở lần xét nghiệm thứ hai cao hơn lần đầu, đây là dấu hiệu cảnh báo bạn có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường. Nếu kèm theo đó là các triệu chứng như: mệt mỏi, thường xuyên khát nước, sụt cân,… bạn nên đến tiến hành thực hiện test đánh giá dung nạp glucose để có kết quả chính xác hơn.

2. BILLIRUBIN (BIL)

Được tạo thành từ sự thoái hóa của hồng cầu và thải ra khỏi cơ thể qua phân. Billirubin bình thường không có trong nước tiểu. Nếu như Billirubin xuất hiện trong nước tiểu chính là dấu hiệu cho thấy gan đang bị tổn thương hoặc dòng chảy của mật từ túi mật bị nghẽn.

3. KETONE (KET)

Đây là chất được thải ra ở đường tiểu, cho biết thai phụ và thai nhi đang trong tình trạng thiếu dinh dưỡng hoặc mắc chứng đái tháo đường. Khi phát hiện lượng Kentone, kèm theo các dấu hiệu ăn không ngon, mệt mỏi,… thai phụ nên thư giãn, nghỉ ngơi và ăn uống điều độ hơn.

4. TỶ TRỌNG (SPECIFIC GRAVITY – SG)

Kết quả chỉ số bình thường: 1.015 – 1.025

Chỉ số đánh giá mức độ loãng hay cô đặc của nước tiểu do uống quá nhiều nước hay do thiếu nước.

5. HỒNG CẦU (BLOOD – BLD)

Hồng cầu xuất hiện trong nước tiểu là dấu hiệu cho thấy bạn đang bị nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận, hay xuất huyết từ bàng quang hoặc bướu thận; viêm, bệnh, hoặc tổn thương thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo cũng có thể làm hồng cầu xuất hiện trong nước tiểu.

6. pH

 Kết quả chỉ số bình thường: 4.8 – 7.4

Độ pH giúp đánh giá độ acid hoặc bazơ có trong nước nước tiểu.

pH=4 có nghĩa là nước tiểu có tính acid mạnh.

pH=7 là trung tính (không phải acid, cũng không phải bazơ).

pH=9 có nghĩa là nước tiểu có tính bazơ mạnh.

7. PROTEIN (PRO – Đạm)

 Kết quả chỉ số bình thường: < 0.1 g/L

Khi lương protein có trong nước tiểu lên >0.1 g/L, đó là dấu hiệu cho thầy thai phụ có thể liên quan đến các chứng: thiếu nước, mẫu xét nghiệm chứa dịch nhầy, nhiễm trùng đường tiểu, tăng huyết áp, có vấn đề ở thận,… Vào giai đoạn cuối thai kỳ, nếu lượng protein nhiều trong nước tiểu, thai phụ có nguy cơ bị tiền sản giật, nhiễm độc huyết. Nếu thai phụ phù ở mặt và tay, tăng huyết áp (140/90mmHg), bạn cần được kiểm tra chứng tiền sản giật ngay. Ngoài ra, nếu chất albumin (một loại protein) được phát hiện trong nước tiểu cũng cảnh báo thai phụ có nguy cơ nhiễm độc thai nghén hoặc mắc chứng đái tháo đường.

8. UROBILINOGEN (UBG)

Kết quả chỉ số bình thường: < 16.9 µmol/L

Đây là chất được tạo thành từ sự thoái hóa của bilirubin và được thải ra ngoài cơ thể theo phân. Urobilinogen có trong nước tiểu có thể là dấu hiệu của bệnh về gan (xơ gan, viêm gan) làm dòng chảy của dịch mật từ túi mật bị nghẽn.

9. NITRITE (NIT)

Kết quả chỉ số bình thường: Âm tính

Vi khuẩn gây nhiễm trùng đường niệu tạo ra 1 loại enzyme có thể chuyển nitrate niệu ra thành nitrite. Do đó nếu nitrite dương tính trong nước tiểu là tình trạng bị nhiễm trùng đường niệu.

10. BẠCH CẦU (LEU–Tế bào bạch cầu)

Kết quả chỉ số bình thường: Âm tính

Khi nước tiểu có chứa bạch cầu, thai phụ có thể đang bị nhiễm khuẩn hoặc nấm (có giá trị gợi ý nhiễm trùng tiểu chứ không khẳng định được). Trong quá trình chống lại các vi khuẩn xâm nhập, một số bạch cầu đã chết và thải ra đường tiểu. Cần kết hợp thêm xét nghiệm nitrite để xác định chính xác vi khuẩn gây viêm nhiễm.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *